Câu 101
Phương thức chuyển tiền điện tử nội bộ được sử dụng khi:
phone +84 000 000 000
email support@example.com
125 câu hỏi, 125 câu có thể luyện tập ngay.
Phương thức chuyển tiền điện tử nội bộ được sử dụng khi:
Hoạt động thanh toán thẻ phát triển làm cho:
Khách hàng có thể chuyển tiền qua
NHTM A nhận được bộ UNT của Công ty G, 20 triệu đồng đòi tiền điện của một khách hàng có TK tại NHTM N (cùng hệ thống NHTM), UNT này có uỷ quyền chuyển nợ. Sau khi truyền Lệnh chuyển tiền đi, ngân hàng phát hiện số tiền đã chuyển là 12 triệu đồng. NHTM A xử lý:
Ngân hàng bán tài sản đảm bảo đã gán nợ (Hợp đồng tín dụng 01234) thu được 125 triệu đồng tiền mặt, ít hơn giá trị đã thoả thuận 9 triệu đồng. Để xử lý toàn bộ gốc vay của khoản nợ xấu này, ngân hàng phải sử dụng thêm toàn bộ dự phòng cụ thể 18 triệu đồng đã trích, 3 triệu đồng dự phòng chung và còn tổn thất 4 triệu đồng phải đưa vào chi phí hoạt động tín dụng trong kỳ.
Số tiền gốc của hợp đồng tín dụng này là:
Bên Nợ của tài khoản dự phòng rủi ro (TK 219) phản ánh:
Những tỷ lệ nào là tỷ lệ đảm bảo an toàn cần được duy trì tại các tổ chức tín dụng hoạt động tại Việt Nam theo QĐ 457/2005/QĐ- NHNN?
NHTM A bán khoản nợ của Công ty M cho NHTM B. Giá bán 90 triệu đồng, thu bằng tiền mặt.
NHTM A hạch toán:
NHTM A xuất 1 tài sản để giao cho Công ty Z thuê tài chính theo hợp đồng đã ký trước đây. Biết trị giá tài sản tại thời điểm mua về là 200 triệu đồng. NHTM A hạch toán:
NHTM A tính toán và phân bổ phí bảo lãnh vào thu nhập của tháng, tổng số phí đã thu là 12 triệu đồng, thời hạn bảo lãnh 12 tháng ngân hàng như sau:
Dấu hiệu rủi ro của một khoản nợ:
NHTM A trích TK Tiền gửi tại NHNN để góp vốn cho vay đồng tài trợ với NHTM, số tiền 50 triệu đồng. NHTM A hạch toán:
NHTM A kế toán dự phòng (DP) cuối quý 2 đối với nợ cho vay các tổ chức kinh tế, cá nhân trong nước: Tổng dự phòng đã trích tính đến cuối quý 1: 12 tỷ đồng, trong đó có 8 tỷ đồng dự phòng cụ thể. Trong tháng, ngân hàng đã xử lý 12 hợp đồng tín dụng đối với Nợ nhóm 5. Số dự phòng đã sử dụng để bù đắp tổn thất tín dụng là 4 tỷ đồng, trong đó có 2,5 tỷ đồng dự phòng cụ thể. Số dự phòng cụ thể đã hoàn nhập là 100 triệu đồng.
Tổng dự phòng cần được trích theo trạng thái nợ ngày cuối cùng của quý 2 là 14 tỷ đồng, trong đó có 11 tỷ đồng dự phòng cụ thể. NHTM A hạch toán:
Theo QĐ 18/2007/QĐ-NHNN, nợ cần chú ý bao gồm các khoản:
Trong hồ sơ vay của khách hàng A có một khoản vay đến hạn trả. Gốc: 50 triệu đồng, lãi đã tính cộng dồn dự thu 4 triệu đồng. Khách hàng A không trả được nợ, NHTM A đánh giá khoản vay này cần chuyển sang theo dõi ở nhóm 3. NHTM A hạch toán:
Khách hàng Y đến NHTM A xin vay chiết khấu các giấy tờ có giá: Tổng mệnh giá 100 triệu đồng, ngân hàng tính toán xác định giá trị hiện tại của các giấy tờ có giá là 70 triệu đồng, lệ phí hoa hồng chiết khấu là 0,2% trên mệnh giá. NHTM A hạch toán như sau:
Theo Quyết định 493, Tài sản Có tín dụng được phân thành:
Công ty C nộp vào NHTM A đơn xin vay với số tiền 20 triệu đồng kèm theo chứng từ để xin bảo chi tờ séc để thanh toán cho Công ty A có TK Tiền gửi tại NHTM A. Biết Công ty C được vay theo phương thức hạn mức tín dụng, Công ty được cấp hạn mức tín dụng trong kỳ là 30 triệu đồng và dư nợ hiện có của Công ty là 15 triệu đồng.
NHTM A xử lý:
Khách hàng J trả nợ gốc và lãi vay đến hạn bằng tiền mặt. Nợ gốc 200 triệu đồng, kỳ hạn 6 tháng, lãi suất 1%/tháng. Khách hàng đã thế chấp 1 ô tô trị giá 300 triệu đồng.
Bút toán hạch toán
Theo Quyết định 493/2005/QĐ- NHNN loại nợ nào trong số dưới đây có tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể là 20%?
Đăng nhập hoặc tạo tài khoản để lưu lịch sử luyện tập.